Chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin

Tên chương trình:         Công nghệ thông tin (Information Technology)

Trình độ đào tạo:          Đại học

Ngành đào tạo:              Công nghệ thông tin (Information Technology)

Mã ngành:                      52480201

Loại hình đào tạo:        Chính quy

Áp dụng từ năm học:   2017-2018

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

 Đào tạo cử nhân Công nghệ thông tin (CNTT). Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có kiến thức khoa học cơ bản và kỹ năng chuyên sâu của ngành CNTT, có khả năng giao tiếp tiếng Anh và đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành, có phẩm chất đạo đức và sức khỏe tốt, đáp ứng các yêu cầu về ứng dụng CNTT của xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức

  • Kiến thức thực tế và lý thuyết trong ngành CNTT

Kiến thức cơ bản vững chắc phù hợp với thực tế hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, chế xuất tại TP HCM cũng như trong cả nước, kiến thức chuyên ngành và lý thuyết sâu rộng đáp ứng yêu cầu của xã hội.

Hiểu và vận dụng các kiến thức liên quan đến các phương pháp và công cụ trong chuyên ngành đã được học như: Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Kỹ thuật máy tính và Truyền thông đa phương tiện.

Trong hai năm học cuối, sinh viên sẽ lựa chọn chuyên sâu hướng học tập và nghiên cứu về chuyên ngành trong lĩnh vực CNTT. Phần kiến thức chuyên ngành sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức và kinh nghiệm thực tế liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; kiến thức về mạng máy tính và truyền thông; kiến thức về đồ họa, xử lý ảnh, hiệu ứng 3D, kỹ xảo hình ảnh.

  • Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.

Nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản, kiến thức đại cương bậc đại học: Lý luận chính trị, Toán cao cấp, Pháp luật đại cương, Ngoại ngữ… Có hiểu biết về lý luận chính trị; có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước;

  • Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

Nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về công nghệ thông tin.

Có khả năng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn và năng lực ngoại ngữ để học lên.

  • Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình hoạt động trong lĩnh vực

Có khả năng tổ chức hoạt động chuyên môn, lãnh đạo nhóm trong nghiên cứu khoa học công nghệ. Có năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế thuộc chuyên ngành được đào tạo.

  • Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn.

Khả năng lập trình phần mềm trong lĩnh vực công  việc, ngành nghề như: quảng cáo, phim, nhạc số, truyền hình đa phương tiện số, e-learning, phát triển ứng Web, thiết kế và lập trình Game, phát triển các dịch vụ gia tăng trong mạng điện thoại di động…;

Phân tích và mô hình hóa quá trình và dữ liệu trong các tổ chức, khả năng xác định và cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật, khả năng quản trị dự án, khả năng tích hợp hệ thống nhúng.

Làm chủ các kỹ thuật xây dựng mạng máy tính trong các cơ sở vừa và nhỏ đặc biệt là các doanh nghiệp tại các khu công nghệp, khu chế xuất khu vực phía Nam. Thu thập, biến đổi, truyền, và lưu trữ dữ liệu và thông tin đảm bảo an toàn.

1.2.2. Kỹ năng

  • Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp.

Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả.

Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo đáp ứng tốt yêu cầu công việc, cụ thể là: có năng lực thực hành một trong các lĩnh vực: thiết kế, cài đặt phần mềm/ thiết kế, cài đặt hệ thống số, mạng máy tính, thiết kế đồ họa, truyền thông.

  • Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.; có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế – xã hội.

  • Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

Có khả năng nhận định bài toán và đưa ra giải pháp độc lập, sang tạo.

Có tính kỷ luật cao trong công việc.

  • Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

Có khả năng nghiên cứu, tìm hiểu áp dụng kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành.

Trong làm việc nhóm: Có khả năng tổng hợp, quản lý và khai thác các thông tin, dữ liệu,

  • Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp ngành CNTT.

1.2.3. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm:

  • Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

Có kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm, biết trao đổi chia sẻ ý kiến

Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả;

Thể hiện khả năng tìm kiếm, cập nhật, sử dụng các kiến thức cơ bản, công nghệ IT mới của lĩnh vực ứng dụng để hoàn thành quá trình tin học hoá.

Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

  • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ, đề tài trong lĩnh vực CNTT.

Có khả năng thuyết trình các vấn đề về chuyên môn được đào tạo; có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân hiệu quả bằng các phương tiện khác nhau (trực tiếp, văn bản, phương tiện điện tử, truyền thông);

  • Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

Nhận biết, phân tích, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong ngành CNTT để đánh giá và chịu trách nhiệm với công việc của cá nhân.

Nhận biết, phân tích và chấp nhận sự khác biệt, tính đa dạng; biết nhìn nhận mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực.

  • Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

Có khả năng tham mưu tư vấn, thực hiện các công việc trong lĩnh vực chuyên ngành như lập trình, phân tích thiết kế hệ thống, lập trình hệ thống thông tin, lập dự án xây dựng các phần mềm ứng dụng, quản lý dữ liệu, mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính, thiết kế phần mềm và thiết kế cơ sở dữ liệu…

1.2.4. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

Tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể đảm nhiệm các công việc:

– Quản trị mạng và đảm bảo an toàn thông tin cho các công ty vừa và nhỏ,

– Xây dựng các ứng dụng web và đa phương tiện phục vụ truyền thông, tổ chức sự kiện trên mạng

– Thiết kế và lập trình các thiết bị di động và hệ thống nhúng.

– Có thể làm việc tại các cơ quan, đơn vị, nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học các công ty tại các thành phố, khu công nghiệp… với vai trò là người tư vấn thiết kế, gia công các phần mềm, các giải pháp xử lý thông tin, thiết kế quảng cáo sản phẩm.

-Có thể làm chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh (thương mại – dịch vụ) với qui mô vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, quảng cáo sản phẩm.

-Có thể làm cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các viện và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

1.2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư tiếp tục phát triển chuyên môn, nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ và năng lực thực tế để có thể tiếp tục theo các bậc học cao hơn (cao học hoặc nghiên cứu sinh) đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ để có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại các trường và các viện nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.2.6. Trình độ ngoại ngữ, tin học

Áp dụng chuẩn đầu ra Tiếng Anh tương đương trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tương đương cấp độ B1 của CEFR – Khung tham chiếu ngôn ngữ chung của Hội đồng Châu âu). Sinh viên được công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ khi đáp ứng được một trong những điều kiện sau:

  • Có kết quả đạt trong kỳ đánh giá chuẩn đầu ra tiếng Anh do Nhà trường tổ chức trong thời hạn 3 năm tính từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn đầu ra đến ngày xét tốt nghiệp.
  • Có một trong những chứng chỉ quốc tế tiếng Anh: TOEIC 400 (do IIG Việt Nam cấp), IELTS 4.0 (do Hội đồng Anh cấp), TOEFL iBT 42 (do IIG Việt Nam cấp) còn thời hạn tính từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày xét tốt nghiệp, Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận và công nhận.
  • Có trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 400 hoặc trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận.
  • Các trường hợp đặc biệt khác do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận, Phòng Quản lý Đào tạo xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.
  1. Thời gian đào tạo: 4 năm
  2. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 120 tín chỉ (chưa tính GDTC & GDQP AN-14 tín chỉ)
  3. Đối tượng tuyển sinh:

Tốt nghiệp trung học phổ thông ở cả hai loại hình: chính quy và bổ túc văn hoá.

  1. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
  2. Thang điểm: Theo quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, hệ tín chỉ.
  3. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)
TT Mã học phần MÔN Tín chỉ Phân bổ thời gian TS tiết Tự học
LT TH
7.1 KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 42 42  
7.1.1 Lý luận chính trị 10 10 0 150  
1 06001 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (P1) 2 2 0 30 60
2 06002 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (P2) 3 3 0 45 90
3 06005 Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng Sản Việt Nam 3 3 0 45 90
4 06004 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 30 60
7.1.2 Khoa học Xã hội và nhân văn 5 5 0 75  
1 10101 Quản trị học 3 3 0 45 90
2 06003 Pháp luật đại cương 2 2 0 30 60
7.1.3  Ngoại ngữ 9 9   135  
1 07002 Tiếng Anh 1 3 3 0 45 90
2 07003 Tiếng Anh 2 3 3 0 45 90
3 07004 Tiếng Anh 3 3 3 0 45 90
7.1.4  Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên – Công nghệ – Môi trường 12 12 0 180
1 06008 Toán cao cấp 3 3 0 45 90
2 06025 Lý thuyết đồ thị hữu hạn 3 3 0 45 90
3 06024 Toán rời rạc 3 3 0 45 90
4 06009 Lý thuyết xác suất thống kê 3 3 0 45 90
7.1.5 Các môn cơ sở tự chọn 6 6 0 90
1 04011 Cơ sở tự chọn bắt buộc 1 3 3 0 45 60
2 04012 Cơ sở tự chọn bắt buộc 2 3 3 0 45 60
7.1.6 Giáo dục thể chất  90
1 06010 Giáo dục thể chất  (phần 1) (*)
2 06011 Giáo dục thể chất  (phần 2) (*)
3 06012 Giáo dục thể chất  (phần 3) (*)
7.1.7 Giáo dục quốc phòng – an ninh
Giáo dục quốc phòng (*) 165
7.2 KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP (Click vào tên học phần để xem Đề cương chi tiết) 78 57 21
7.2.1 Kiến thức cơ sở ngành 30 20 10 600
1 06007 Nhập môn tin học 3 2 1 60 60
2 04002 Kỹ thuật lập trình 3 2 1 60 60
3 04003 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 2 1 60 60
4 04004 Kiến trúc máy tính 3 2 1 60 60
5 04005 Lập trình hướng đối tượng 3 2 1 60 60
6 04006 Hệ điều hành 3 2 1 60 60
7 04007 Cơ sở dữ liệu 3 2 1 60 60
8 04008 Mạng máy tính 3 2 1 60 60
9 04009 Lập trình trên Windows 3 2 1 60 60
10 04010 Bảo mật thông tin 3 2 1 60 60
7.2.2 Kiến thức chuyên ngành 48 37 11  
7.2.2.1 Chuyên ngành 24 16 8 480
Công nghệ phần mềm 24 16 8 480
1 04101 Công nghệ phần mềm 3 2 1 60 60
2 04102 Lập trình ứng dụng Java 3 2 1 60 60
3 04103 Đồ họa máy tính 3 2 1 60 60
4 04104 Lập trình web 3 2 1 60 60
5 04105 Lập trình thiết bi di động 3 2 1 60 60
6 04106 Lập trình mã nguồn mở 3 2 1 60 60
7 04107 Kiểm thử phần mềm 3 2 1 60 60
8 04108 Quản lý dự án phần mềm 3 2 1 60 60
Mạng máy tính và truyền thông 24 16 8 480
1 04201 Truyền số liệu 3 2 1 60 60
2 04202 Mạng máy tính nâng cao 3 2 1 60 60
3 04203 Thiết kế mạng máy tính 3 2 1 60 60
4 04204 Quản trị mạng máy tính 3 2 1 60 60
5 04205 Hệ điều hành Linux 3 2 1 60 60
6 04206 Bảo mật mạng máy tính 3 2 1 60 60
7 04207 Đánh giá hiệu năng mạng 3 2 1 60 60
8 04208 Đánh giá an toàn thông tin 3 2 1 60 60
  Kỹ thuật máy tính 24 16 8 480
1 04301 Mạch điện và linh kiện điện tử 3 2 1 60 60
2 04302 Hệ thống số 3 2 1 60 60
3 04303 Lập trình vi điều khiển 3 2 1 60 60
4 04304 Xử lý tín hiệu số 3 2 1 60 60
5 04305 Hệ thống nhúng 3 2 1 60 60
6 04306 Kết nối thiết bị qua Internet 3 2 1 60 60
7 04307 Lập trình các hệ thống nhúng 3 2 1 60 60
8 04308 Hệ thống thời gian thực 3 2 1 60 60
Truyền thông đa phương tiện 24 16 8 480
1 04401 Thiết kế đồ họa 1(photoshop) 3 2 1 60 60
2 04402 Thiết kế web  (Illustrator) 3 2 1 60 60
3 04403 Thiết kế hình ảnh web tĩnh 3 2 1 60 60
4 04404 Xử lý âm thanh 3 2 1 60 60
5 04405 Kỹ xảo hình ảnh 3 2 1 60 60
6 04406 Kỹ thuật dựng hình 3 2 1 60 60
7 04407 Thiết kế đồ họa 2 3 2 1 60 60
8 04408 Lập trình game 3 2 1 60 60
7.2.2.2 Tự chọn (Chọn 9 tín chỉ trong  các môn của chuyên ngành khác) 9 6 3 180
1 04093 Chuyên đề tự chọn 1 3 2 1 60 60
2 04094 Chuyên đề tự chọn 2 3 2 1 60 60
3 04095 Chuyên đề tự chọn 3 3 2 1 60 60
7.2.3 Đồ án và Thực tập tốt nghiệp 15 450
1 04096 Đồ án cơ sở 3 90
2 04097 Đồ án chuyên ngành 3 90
3 04098 Thực tập tốt nghiệp 3 90
4 04099 Đồ án tốt nghiệp 6 180

Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

S Mã môn MÔN Tín chỉ Phân bổ thời gian TS tiết Tự học, tự nghiên cứu  
T học
T LT TH
 8.1 Kế hoạch giảng dạy kiến thức chung          
HỌC KỲ 1 11 10 1 210  
1 06001 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (Ph.1) 2 2 0 30
2 06008 Toán cao cấp 3 3 0 45
3 04011 Cơ sở tự chọn bắt buộc 1 3 3 0 45
4 06010 Giáo dục thể chất (Phần 1) 30
5 04002 Kỹ thuật lập trình 3 2 1 60
HỌC KỲ 2 12 11 1 360  
1 06007 Tin học đại cương 3 2 1 60
2 07002 Tiếng Anh 1 3 3 0 45
3 06024 Toán rời rạc 3 3 0 45
4 06002 Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin (Phần 2) 3 3 0 45
5 Giáo dục quốc phòng – An ninh (học trong 4 tuần) 165
HỌC KỲ N1 5 4 1 135
1 06011 Giáo dục thể chất (Phần 2) 30
2 04003 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 2 1 60 60
3 06003 Pháp luật đại cương 2 2 0 45
HỌC KỲ 3 17 15 2 315  
1 07003 Tiếng Anh 2 3 3 0 45
2 10101 Quản trị học 3 3 0 45
3 18005 Lý thuyết đồ thị hữu hạn 3 3 0 45
4 06012 Giáo dục thể chất (Phần 3) 30
5 06004 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 30
6 04004 Kiến trúc máy tính 3 2 1 60 60
7 04005 Lập trình hướng đối tượng 3 2 1 60 60
HỌC KỲ 4 15 13 2 255  
1 07004 Tiếng Anh 3 3 3 0 45
2 04006 Hệ điều hành 3 2 1 60 60
3 06009 Lý thuyết Xác suất thống kê 3 3 0 45 60
4 04007 Cơ sở dữ liệu 3 2 1 60 60
5 06005 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam 3 3 0 45
HỌC KỲ N2 6 4 2 120  
1 04009 Lập trình trên Windows 3 2 1 60 60
2 04008 Mạng máy tính 3 2 1 60 60
 8.2 Kế hoạch giảng dạy chuyên ngành (sinh viên chọn 1 trong 4 chuyên ngành sau)
 8.2.1 Kế hoạch giảng dạy chuyên ngành Công nghệ phần mềm
HỌC KỲ 5 18 13 5 345  
1 04012 Cơ sở tự chọn bắt buộc 2 3 3 0 45 60
2 04010 Bảo mật thông tin 3 2 1 60 60
3 04101 Công nghệ phần mềm 3 2 1 60 60
4 04102 Lập trình ứng dụng Java 3 2 1 60 60
5 04103 Đồ họa máy tính 3 2 1 60 60
6 04104 Lập trình web 3 2 1 60 60
HỌC KỲ 6 18 10 5 390  
1 04105 Lập trình thiết bị di động 3 2 1 60 60
2 04106 Lập trình mã nguồn mở 3 2 1 60 60
3 04107 Kiểm thử phần mềm 3 2 1 60 60
4 04108 Quản lý dự án phần mềm 3 2 1 60 60
5 04096 Đồ án cơ sở 3 90
6 04093 Chuyên đề tự chọn 1 3 2 1 60 60
HỌC KỲ N3 6 180
1 04097 Đồ án chuyên ngành 3 90
2 04098 Thực tập tốt nghiệp 3 90
HỌC KỲ 7 12 4 2 300  
1 04094 Chuyên đề tự chọn 2 3 2 1 60 60
2 04095 Chuyên đề tự chọn 3 3 2 1 60 60
3 04099 Đồ án tốt nghiệp 6 180
 8.2.2  Kế hoạch giảng dạy chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông
HỌC KỲ 5 18 13 5 345  
1 04012 Cơ sở tự chọn bắt buộc 2 3 3 0 45 60
2 04010 Bảo mật thông tin 3 2 1 60 60
3 04201 Truyền số liệu 3 2 1 60 60
4 04202 Mạng máy tính nâng cao 3 2 1 60 60
5 04203 Thiết kế mạng máy tính 3 2 1 60 60
6 04204 Quản trị mạng máy tính 3 2 1 60 60
HỌC KỲ 6 18 10 5 390  
1 04205 Hệ điều hành Linux 3 2 1 60 60
2 04206 Bảo mật mạng máy tính 3 2 1 60 60
3 04207 Đánh giá hiệu năng mạng 3 2 1 60 60
4 04208 Đánh giá an toàn thông tin 3 2 1 60 60
5 04096 Đồ án cơ sở 3 90
6 04093 Chuyên đề tự chọn 1 3 2 1 60 60
HỌC KỲ N3 6
1 04094 Đồ án chuyên ngành 3 90
2 04095 Thực tập tốt nghiệp 3 90
HỌC KỲ 7 12 4 2  
1 04094 Chuyên đề tự chọn 2 3 2 1 60 60
2 04095 Chuyên đề tự chọn 3 3 2 1 60 60
3 04099 Đồ án tốt nghiệp 6 180
 8.2.3 Kế hoạch giảng dạy chuyên ngành Kỹ thuật máy tính
HỌC KỲ 5 18 13 5 345  
1 04012 Cơ sở tự chọn bắt buộc 2 3 3 0 45 60
2 04010 Bảo mật thông tin 3 2 1 60 60
3 04301 Mạch điện và linh kiện điện tử 3 2 1 60 60
4 04302 Hệ thống số 3 2 1 60 60
5 04303 Lập trình vi điều khiển 3 2 1 60 60
6 04304 Xử lý tín hiệu số 3 2 1 60 60
HỌC KỲ 6 18 10 5 390  
1 04305 Hệ thống nhúng 3 2 1 60 60
2 04306 Kết nối thiết bị qua Internet 3 2 1 60 60
3 04307 Lập trình các hệ thống nhúng 3 2 1 60 60
4 04308 Hệ thống thời gian thực 3 2 1 60 60
5 04096 Đồ án cơ sở 3 90
6 04093 Chuyên đề tự chọn 1 3 2 1 60 60
HỌC KỲ N3 6
1 04094 Đồ án chuyên ngành 3 90
2 04095 Thực tập tốt nghiệp 3 90
HỌC KỲ 7 12 4 2 300  
1 04094 Chuyên đề tự chọn 2 3 2 1 60 60
2 04095 Chuyên đề tự chọn 3 3 2 1 60 60
3 04099 Đồ án tốt nghiệp 6 180
 8.2.4 Kế hoạch giảng dạy chuyên ngành Truyền thông đa phương tiện          
HỌC KỲ 5 18 13 5 345  
1 04012 Cơ sở tự chọn bắt buộc 2 3 3 0 45
2 04010 Bảo mật thông tin 3 2 1 60 60
3 04401 Thiết kế đồ họa 1(photoshop) 3 2 1 60 60
4 04402 Thiết kế web  kế Illustrator) 3 2 1 60 60
5 04403 Thiết kế hình ảnh 3 2 1 60 60
6 04404 Xử lý âm thanh 3 2 1 60 60
HỌC KỲ 6 18 10 5 390  
1 04405 Kỹ xảo hình ảnh 3 2 1 60 60
2 04406 Kỹ thuật dựng hình 3 2 1 60 60
3 04407 Thiết kế đồ họa 2(web tĩnh) 3 2 1 60 60
4 04408 Lập trình game 3 2 1 60 60
5 04096 Đồ án cơ sở 3 90
6 04093 Chuyên đề tự chọn 1 3 2 1 60 60
HỌC KỲ N3 6 180
1 04094 Đồ án chuyên ngành 3 90
2 04095 Thực tập tốt nghiệp 3 90
HỌC KỲ 7 12 4 2 300  
1 04094 Chuyên đề tự chọn 2 3 2 1 60 60
2 04095 Chuyên đề tự chọn 3 3 2 1 60 60
3 04099 Đồ án tốt nghiệp 6 180
TỔNG CỘNG TOÀN KHÓA 120        
S T T Mã học phần MÔN Tín chỉ Phân bổ thời gian TS tiết Tự học
LT TH
  Ghi chú:  Khối kiến thức cơ sở, chuyên đề tự chọn      
1 Cơ sở tự chọn bắt buộc (sinh viên chọn 2 trong những môn sau)          
1 Cơ sở tự chọn bắt buộc 1:
2 Cơ sở tự chọn bắt buộc 2:
04001   Nhập môn tin học 3 2 1 60
  Tiếng Anh bổ sung 3 3 45
07082   Tiếng Anh CNTT 1 3 3 45
  Lập trình Matlab 1 3 3 45 60
  Lập trình Matlab 2 3 3 45 60
07089   Tiếng Anh CNTT 2 3 3 45
2 Chuyên đề tự chọn  (sinh viên chọn 3 môn trong những môn của các chuyên ngành còn lại)
1 04093 Chuyên đề tự chọn 1 3 2 1 60 60
2 04094 Chuyên đề tự chọn 2 3 2 1 60 60
3 04095 Chuyên đề tự chọn 3 3 2 1 60 60

Ghi chú:

LT: Lý thuyết; TH: Thực hành, bài tập / Seminar… 

– (*): Không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo.

– Các môn thay thế đồ án/khóa luận tốt nghiệp là các môn quan trọng trong khối chuyên ngành.

– Để tiếp thu được một tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin hệ Đại học chính quy tập trung bao gồm 120 tín chỉ.

1 tín chỉ = 15 tiết học lý thuyết

= 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận

= 60 giờ thực tập tại cơ sở (1.5 tuần thực tập)

= 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án (1.5 tuần)

= 60 giờ làm khoá luận tốt nghiệp. (1.5 tuần)

Một tiết học được tính bằng 50 phút.

Đối với những học phần thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

Các tín chỉ trên chưa bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng. Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng theo quy định của Bộ GD&ĐT.